eduspace.com.vn
Làm giáo viên (being a teacher) là một công việc cao quý ( a noble job), một công việc mang lại ( bring ) cho xã hội (society ) những người lao động phổ thông (general workers) , chính trị gia (politicians), đạo diễn (directors ) ,vận động viên ( athletes ) ,ngôi sao điện ảnh ( movie stars ) và cũng (also /as well) là công việc ( job) thường ( usually) xa rời (away from ) ánh đèn sân khấu ( limelight) . Người Việt Nam ( The Vietnamese ) đã có một lịch sử lâu đời ( long history) là bày tỏ ( to pray ) lòng kính trọng (respect ) và biết ơn (gratitude) đối với các nhà giáo dục (educators ) có từ thời ( dating back from ) Nho giáo (Confucian) và đến ngày nay ( way into the present / until now ) .
Hàng năm ( Every year) , cứ đến ngày 20-11 ( on November 20th) , hàng triệu người trên khắp đất nước Việt Nam (millions of people all over Vietnam ) lại gửi tặng (celebrate ) hoa ( flowers) chúc mừng Ngày Nhà giáo, những đóa hoa tri ân ( gratitude) , vì ( for ) những đóng góp ( contribution) thầm lặng ( quiet) nhưng vô cùng to lớn (greatly significant ) mà các thầy cô giáo ( teachers ) nói riêng ( in particular ) và những người làm trong ngành giáo dục ( education field ) nói chung ( in general) đã và đang làm nên xã hội ( society ) với sự nghiệp ( career ) của họ.
Ngày Nhà giáo Việt Nam (Vietnamese Teachers Day ) là một truyền thống ( tradition ) vô giá (invaluable ) nhằm (meant to ) dạy ( teach) những người trẻ ( young people ) về tầm quan trọng của giáo dục ( importance of education ) và những người đang dạy dỗ ( are teaching) cho họ. Sự hiện diện ( presence ) của họ tuy không hào nhoáng (flashy ) nhưng không thể phủ nhận ( undeniably) ảnh hưởng ( impact ) của họ đối với mỗi cuộc sống của chúng ta ( the life of us ) .
theo https://www.facebook.com/profile.php?id=100017770471710
How to become rich ? ( làm giàu bằng cách nào ?)
Hầu hết mọi người ( most people ) , muốn sống trong ( want / desire to live in ) sự thoải mái ( comfort ) và ổn định (stability) về tài chính ( financial ) .
Chúng ta muốn trở nên giàu có ( we want to become rich ) để có thể ( can/ able to ) mua ( buy/ purchase) bất cứ thứ gì ( everything ) chúng ta muốn ( want/ desire / feel like ) và tiếp cận ( have access ) với một lối sống ( lifestyle ) cao cấp (premium ).
Mặc dù ( although/ though/ even though) mục tiêu cuối cùng ( the end goal/ purpose / aim) rất rõ ràng ( clear/ obvious ) , nhưng thật khó để biết ( it’s hard/ difficult to know ) chúng ta nên bắt đầu ( we should start/begin) hành trình ( journey ) làm giàu ( to get rich ) từ đâu?
Trước khi bắt đầu ( before you get started), điều quan trọng ( the important thing ) là phải thừa nhận( acknowledge ) rằng trở nên giàu ( becoming rich ) có cần có thời gian ( take time ) và nỗ lực ( efforts) .
Có rất ít cách ( there are few ways ) để ngay lập tức ( instantly /immediately) có được một lượng lớn ( a large amounts of )của cải ( wealth), và tất cả chúng ( all of us ) đều dựa vào may mắn (luck-based) . Không phải ai trong chúng ta (Not all of us) cũng có thể trúng ( win) số ( lottery ) hoặc thừa kế ( inherit) một gia tài ( fortune) từ một người họ hàng ( relative ) giàu có bí ẩn (mysterious ) Để trở nên giàu có ( to become rich / wealthy) trong hầu hết các trường hợp (in most cases ) đòi hỏi (involves/require / necessitate ) rất nhiều sự chăm chỉ ( a lot of hard work ) , kiên nhẫn ( patience) và thời gian (time ) .
Có một số điều đúng bạn thử làm có thể giúp bạn trở nên giàu có ( help you get rich ) nhưng điều quan trọng ( but the key is ) là bạn phải làm việc chăm chỉ liên tục( constantly )
và đều đặn ( consistently ) , theo dõi ( keep track ) tài chính cá nhân ( personal finances ) và chú ý ( keep your eyes) đến các giải thưởng ( prizes / awards ) xung quanh bạn.
theo
https://www.facebook.com/profile.php?id=100017770471710
06/01/2020
04/01/2020
You are stronger than your challenges
04/01/2020
Woman happy in sunset in nature
Click here to claim your Sponsored Listing.
Category
Contact the school
Telephone
Website
Address
Hanoi
084