Languages.vn

Languages.vn

Share

Hà Nội công bố môn thi cuối vào lớp 10 11/03/2019

Lần đầu tiên, các em học sinh phải thi 4 môn bao gồm: toán, ngữ văn, tiếng anh, và lịch sử.
Riêng môn lịch sử làm bài trắc ngiệm nên các em học sinh chú ý thiết kế thời gian phù hợp để trong 60 phút có thể hoàn thành trọn vẹn bài thi.

Đọc thêm tại đây:
http://languages.vn/ha-noi-cong-bo-mon-thi-cuoi-vao-lop-10-2096.html
--------------------------------
Web: http://languages.vn/
Địa chỉ: Số181, tổ4, khu TTTM Đông Anh, Hà Nội
Điện thoại: 024.7308.8968
Hotline: 0988550112

Hà Nội công bố môn thi cuối vào lớp 10 Để giành suất vào trường công lập, lần đầu tiên thí sinh Hà Nội phải làm 4 bài thi độc lập, gồm Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và Lịch sử. 

Ngày thi THPT Quốc Gia năm 2019 dự kiến 02/03/2019

[ Dự kiến ngày thi THPT Quốc Gia năm 2019]

Như vậy, kỳ thi quan trọng nhất trong năm 2019 dự kiến sẽ diễn ra mà không có thay đổi về ngày giờ so với kỳ thi năm 2018.

Cụ thể, lịch thi THPT quốc gia dự kiến sẽ kéo dài trong 3 ngày từ 25-27/6. Trước đó, chiều 24/6, thí sinh sẽ đến phòng làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót thông tin đăng ký dự thi và nghe phổ biến quy chế thi, lịch thi.

Xem lịch thi tại đây: http://languages.vn/ngay-thi-thpt-quoc-gia-nam-2019-du-kien-2095.html
--------------------------------
Web:http://languages.vn/
Địachỉ: Số181, tổ4, khuTTTMĐôngAnh, HàNội
Điệnthoại: 024.7308.8968
Hotline: 0988550112

Ngày thi THPT Quốc Gia năm 2019 dự kiến Như vậy, kỳ thi quan trọng nhất trong năm 2019 dự kiến sẽ diễn ra mà không có thay đổi về ngày giờ so với kỳ thi năm 2018. Cụ thể, lịch thi THPT quốc gia dự kiến sẽ kéo dài trong 3 ngày từ 25-27/6. Trước đó, chiều 24/6, thí sinh sẽ đế...

01/03/2019

❤️❤️ TÍNH TỪ ĐUÔI -ING VÀ -ED | Cách dùng và những tính từ thông dụng ❤️❤️
---------------------------
🖍1. Tính từ đuôi -ing

Tính từ từ đuôi –ing mô tả một tính chất, trạng thái cảm xúc ai, cái gì và mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác.

👉 Ví dụ:

The firm was so boring.

Bộ phim rất chán.

👉 👉It sounds interesting.

Nó nghe hay đấy.

You are so boring. I don’t want to see you again.

Cậu chán quá đấy. Tớ không muốn gặp cậu nữa đâu.

🖍2. Tính từ đuôi -ed

Tính từ đuôi -ed mô tả trực tiếp cảm xúc của chủ thể bị đối tượng khác tác động, nhấn mạng vào sự trải nghiệm của chủ thể đối với trạng thái cảm xúc đó.

Ví dụ:

I’m interested in music.

Tôi thích nghe nhạc. (nhấn mạnh việc bản thân bạn “interested” – thích)

I’m bored with the job.

Tôi chán công việc đó.

Tóm lại, tính từ đuôi –ed nhấn mạnh vào cảm xúc trực diện khi bị đối tượng khác tác động, còn tính từ đuôi –ing là nhấn mạnh vào bản chất của khách thể gây nên hậu quả của cảm xúc. Đó là sự khác nhau cơ bản giữa hai loại tính từ này.

🖍3. Những trạng từ đi kèm

Các tính từ trên thường đi kèm với các trạng từ sau để cường điệu hóa hoặc giảm bớt mức độ của tính từ.

Extremely – /ɪkˈstriːm.li/: vô cùng, rất

Quite – /kwaɪt/ : khá

Very – /ˈver.i/ rất

Ví dụ:

That movie is extremely interesting.

Bộ phim đó hay tuyệt vời.

I was not very surprised.

Tôi không quá ngạc nhiên.

🖍4. Những tính từ thông dụng

Amaze – amazing – amazed: ngạc nhiên

Annoy – annoying – annoyed: phiền phức, phiền toái

Astonish – astonishing – astonished: ngạc nhiên, kinh ngạc

Bore – boring – bored: nhàm chán, buồn chán

Convince – convincing – convinced: thuyết phục

Disgust – disgusting – disgusted: ghê sợ, ghê tởm

Embarrass – embarrassing – embarrassed: lúng túng, ngượng nghịu

Excite – exciting – excited: hào hứng

Exhaust – exhausting – exhausted: kiệt quệ, hết sức lực

Depress – depressing – depressed: làm chán nản, làm nản lòng

Disappoint – disappointing – disappointed: thất vọng, chán ngán

Frighten – frightening – frightened: hoảng sợ, sợ hãi

Interest – interesting – interested: hào hứng, thú vị

Relax – relaxing – relaxed: nới lỏng, thư giãn

Satisfy – satisfying – satisfied: thỏa mãn, vừa lòng

Shock – shocking – shocked: đột ngột, đột xuất

Surprise – surprising – surprised: ngạc nhiên, kinh ngạc

Terrify – terrifying – terrified: khiếp sợ, kinh hãi

Tire – tiring – tired: mỏi mệt

Worry – worrying – worried: lo lắng, bất an
---------------------------------
Web:http://languages.vn/
Địachỉ: Số181, tổ4, khuTTTMĐôngAnh, HàNội
Điệnthoại: 024.7308.8968
Hotline: 0988550112

Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?
Click here to claim your Sponsored Listing.

Category

Address


Số 181, Tổ 4, Khu TTTM Đông Anh
Hanoi

Opening Hours

Monday 08:00 - 20:30
Tuesday 08:00 - 20:30
Wednesday 08:00 - 20:30
Thursday 08:00 - 20:30
Friday 08:00 - 20:30
Saturday 08:00 - 20:30
Sunday 08:00 - 20:30